Thứ Sáu, 12 tháng 5, 2017

Thủ tục xin giấy miễn thị thực Việt Nam cho trẻ em người nước ngoài

Cơ sở pháp lý
- Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
- Quyết định số 135/2008/QĐ-TTg ngày 17/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài 
- Quyết định số 77/2007/Q Đ-BTC ngày 31/8/2007 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
- Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002
- Quyết định số 194/A18 -P1 ngày 21/6/2007 của Cục Quản lý xuất nhập cảnh bổ sung, sửa đổi một số biểu mẫu trong lĩnh vực xuất nhập cảnh
I. Hồ sơ xin cấp giấy miễn thị thực cho trẻ em là người nước ngoài
Đối tượng trẻ được cấp giấy miễn thị thực: Bao gồm trẻ em không phân biệt quốc tịch có bố hoặc mẹ có quốc tịch Việt Nam, trẻ em có nguồn gốc Việt Nam hoặc trẻ em có bố hoặc mẹ có nguồn gốc Việt Nam.
1. Hộ chiếu nước ngoài hoặc người chưa được cấp hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (Kèm theo bản sao để cơ quan có thẩm quyền lưu);
Lưu ý về hộ chiếu: 
Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài (gọi tắt là Hộ chiếu) còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có Hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp có giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh
2. Giấy tờ chứng minh quan hệ con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc công dân Việt Nam (giấy khai sinh, giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con). Trường hợp không có giấy này thì đương sự có thể xuất trình giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó ghi đương sự là người có Quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam. 
3. 01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (Mẫu N19).
4. Hộ chiếu của bố hoặc của mẹ hoặc người đại diện theo ủy quyền đi làm thủ tục miễn thị thực cho trẻ em.
II. Nơi nộp hồ sơ xin cấp miễn thị thực
- Trường hợp xin cấp ở nước ngoài: Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại nước sở tại.
- Trường hợp xin cấp tại Việt Nam: Cục quản lý xuất nhập cảnh (Tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP HCM)
III. Thời gian trả kết quả xin miễn thị thực: Không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
IV. Thời hạn của giấy miễn thị thực: Thời hạn tối đa của giấy miễn thị thực là 5 năm, mỗi lần nhập cảnh Việt Nam người có giấy miễn thị thực được miễn visa Việt Nam 90 ngày.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét