Không phải bất cứ người nước ngoài hay Việt kiều nào cũng đước cấp miễn thị thực 5 năm. Những người thuộc các trường hợp dưới đây sẽ không được cấp giấy miễn thị thực 5 năm.
- Người thuộc diện “chưa được nhập cảnh Việt Nam” theo quy định tại khoản 1 Điều 8
Pháp lệnh Nhập cảnh, Xuất cảnh, Cư trú của Người nước ngoài tại Việt Nam, cụ thể:
a) Giả mạo giấy tờ, cố ý khai sai sự thật khi làm thủ tục xin nhập cảnh;
b) Vì lý do phòng, chống dịch bệnh;
c) Vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam trong lần nhập cảnh trước;
d) Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia, lý do đặc biệt khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết về Việt Nam thường trú;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang trong thời gian chờ đổi giấy tờ thường trú;
- Người nước ngoài mang giấy tờ không có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài;
Quý khách có thể tham khảo thêm dịch vụ xin giấy miễn thị thực 5 năm cho người nước ngoài tại Visa Ngọc Tú. Liên hệ hotline 0973 109 388
Thẻ tạm trú
Thứ Sáu, 12 tháng 5, 2017
Quy định mới về miễn thị thực 5 năm
Quy định mới về việc miễn thị thực visa cho Việt Kiều và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam.
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 82/2015/NĐ-CP quy định miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam.
Theo quy định, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam muốn được miễn thị thực phải đảm bảo các điều kiện: có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị ít nhất 1 năm; có giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam; không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh và tạm hoãn xuất cảnh quy định tại điều 21 và điều 28 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Để được giải quyết miễn thị thực, người đề nghị cấp giấy miễn thị thực đang cư trú ở nước ngoài phải nộp hồ sơ theo quy định tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.
Còn người đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu cấp giấy miễn thị thực nộp hồ sơ theo quy tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.
Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa không quá 5 năm và ngắn hơn thời hạn sử dụng của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người được cấp ít nhất 6 tháng.
Giấy miễn thị thực được cấp cho người nhập cảnh Việt Nam thăm thân, giải quyết việc riêng.
Giấy miễn thị thực được cấp vào hộ chiếu. Các trường hợp sau đây được cấp rời: hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực; Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam; giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; theo đề nghị của người được cấp giấy miễn thị thực; vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh.
Giấy miễn thị thực được cấp riêng cho từng người. Trẻ em có chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ được cấp giấy miễn thị thực chung với cha hoặc mẹ.
Hồ sơ xin giấy miễn thị thực cho người nước ngoài có vợ /chồng người Việt Nam
Căn cứ pháp lý cho việc xin giấy miễn thị thực cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng là người Việt Nam
- Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam - Quyết định số 135/2008/QĐ-TTg ngày 17/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Quyết định số 77/2007/Q Đ-BTC ngày 31/8/2007 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
- Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002
- Quyết định số 194/A18 -P1 ngày 21/6/2007 của Cục Quản lý xuất nhập cảnh bổ sung, sửa đổi một số biểu mẫu trong lĩnh vực xuất nhập cảnh
Hồ sơ xin miễm thị thực bao gồm
- Hộ chiếu nước ngoài hoặc người chưa được cấp Hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (kèm theo bản sao để cơ quan có thẩm quyền lưu). Hộ chiếu hoặc giấy thường trúcòn thời hạn tối thiểu 06 tháng kể từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam.
- Người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc công dân Việt Nam thì phải có giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc công dân Việt Nam (giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con và các giấy tờ có giá trị khác theo quy định của pháp luật Việt Nam).
- 01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (Mẫu N19).
Nơi thực hiện thủ tục giấy miễn thị thực và cấp miễn thị thực
- Nếu người nước ngoài tại Việt Nam làm thủ tục xin miễn thị thực tại Cục quản lý xuất nhập – Bộ công an tại Hà Nội, Đà Nẵng hoặc thành phố Hồ Chí Minh.
- Tại cơ quan dại diện ngoại giao của Việt Nam tại quốc gia mà người xin miễn thị thực có quốc tịch (Đại sứ quán, lãnh sự quán Việt Nam …)
Thủ tục xin giấy miễn thị thực Việt Nam cho trẻ em người nước ngoài
Cơ sở pháp lý
- Pháp lệnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/4/2000 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
- Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
- Quyết định số 135/2008/QĐ-TTg ngày 17/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Quyết định số 77/2007/Q Đ-BTC ngày 31/8/2007 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
- Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002
- Quyết định số 194/A18 -P1 ngày 21/6/2007 của Cục Quản lý xuất nhập cảnh bổ sung, sửa đổi một số biểu mẫu trong lĩnh vực xuất nhập cảnh
- Quyết định số 135/2008/QĐ-TTg ngày 17/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Quyết định số 77/2007/Q Đ-BTC ngày 31/8/2007 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
- Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG ngày 30/01/2007 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG ngày 29/01/2002
- Quyết định số 194/A18 -P1 ngày 21/6/2007 của Cục Quản lý xuất nhập cảnh bổ sung, sửa đổi một số biểu mẫu trong lĩnh vực xuất nhập cảnh
I. Hồ sơ xin cấp giấy miễn thị thực cho trẻ em là người nước ngoài
Đối tượng trẻ được cấp giấy miễn thị thực: Bao gồm trẻ em không phân biệt quốc tịch có bố hoặc mẹ có quốc tịch Việt Nam, trẻ em có nguồn gốc Việt Nam hoặc trẻ em có bố hoặc mẹ có nguồn gốc Việt Nam.
1. Hộ chiếu nước ngoài hoặc người chưa được cấp hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp (Kèm theo bản sao để cơ quan có thẩm quyền lưu);
Lưu ý về hộ chiếu:
Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài (gọi tắt là Hộ chiếu) còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có Hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp có giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh
2. Giấy tờ chứng minh quan hệ con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc công dân Việt Nam (giấy khai sinh, giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con). Trường hợp không có giấy này thì đương sự có thể xuất trình giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó ghi đương sự là người có Quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.
3. 01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (Mẫu N19).
4. Hộ chiếu của bố hoặc của mẹ hoặc người đại diện theo ủy quyền đi làm thủ tục miễn thị thực cho trẻ em.
II. Nơi nộp hồ sơ xin cấp miễn thị thực
- Trường hợp xin cấp ở nước ngoài: Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại nước sở tại.
- Trường hợp xin cấp tại Việt Nam: Cục quản lý xuất nhập cảnh (Tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP HCM)
III. Thời gian trả kết quả xin miễn thị thực: Không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
IV. Thời hạn của giấy miễn thị thực: Thời hạn tối đa của giấy miễn thị thực là 5 năm, mỗi lần nhập cảnh Việt Nam người có giấy miễn thị thực được miễn visa Việt Nam 90 ngày.
Dịch vụ xin cấp giấy miễn thịt thực cho người nước ngoài
Công dân nước ngoài có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam có quyền xin giấy miễn thị thực Việt Nam theo quy định của pháp luật. Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa là 5 năm, mỗi lần nhập cảnh vào Việt Nam người có giấy miễn thị thực được miễn visa Việt Nam trong thời hạn 6 tháng (180 ngày).
1. Các văn bản luật liên quan quy định về việc cấp miễn thị thực cho người nước ngoài có chồng hoặc vợ là công dân Việt Nam.
Luật số 47/2014/QH2013 - Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
Nghị định số 82/2015/NĐ-CP Quy định về việc miễn thị thực visa cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam
Thông tư số 04/2015/TT-BCA quy định chi tiết về mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
2. Hồ sơ xin cấp giấy miễn thị thực 5 năm cho người nước ngoài gồm những hồ sơ gì?
- Hộ chiếu gốc còn hạn tối thiểu phải trên 5 năm (Trong trường hợp hộ chiếu còn thời hạn dưới 5 năm thì thời hạn của giấy miễn thị thực sẽ được tính theo thời hạn còn lại của hộ chiếu);
- Bản chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hết hôn hoặc Bản ghi chú kết hôn (Nếu là tiếng nước ngoài yêu cầu phải Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật).
- Bản gốc CMND hoặc hộ chiếu của vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam
- Mẫu NA9, Đơn xin cấp giấy miễn thị thực 5 năm cho người nước ngoài
Nộp hồ sơ xin cấp giấy miễn thị thực 5 năm cho người nước ngoài ở đâu?
- Trường hợp người nước ngoài đang ở Việt Nam: Nộp hồ sơ tại Cục quản lý xuất nhập cảnh (Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội; Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Đà Nẵng; Cục quản lý xuất nhập cảnh tại TP HCM).
- Trường hợp người nước ngoài không ở Việt Nam: Nộp hồ sơ xin miễn thị thực tại Đại sứ quán Việt Nam hoặc lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài.
3. Thời gian xin cấp cấp giấy miễn thị thực cho người nước ngoài : 05 ngày làm việc kể từ khi Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc Cơ quan lãnh sự Việt Nam nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Mọi thắc mắc về các thủ tục và hồ sơ liên quan xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp. Hotline 0973 109 388
Thứ Hai, 19 tháng 12, 2016
Giấy miễn thị thực có thời hạn bao lâu?
Theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 82/2015/NĐ-CP thì miễn thị thực 5 năm cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt Kiều) và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam với thời hạn 6 tháng. Việc đóng dấu lưu trú 6 tháng sẽ được thực hiện tại Cơ quan kiểm soát xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam khi nước ngoài ngoài có giấy miễn thị thực nhập cảnh. (Sân bay quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng, Mộc Bài, Cầu Treo, Tân Thanh, Hà Khẩu .......)
Thủ tục xin miễnthị thực 5 năm:
Đối với người nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:
a. 01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (theo mẫu);
b. 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4×6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);
c. Hộ chiếu nước ngoài còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ);
d. Một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ):
– Giấy đăng ký kết hôn;
– Giấy khai sinh;
– Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con;
– Quyết định nuôi con nuôi.
– Các giấy tờ khác có giá trị theo quy định của pháp luật Việt Nam ;
Quý khách đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để nộp theo quy định của pháp luật về xin giấy miễn thị thực. Hoặc liên lạc : 0973 109 388 để được tư vấn .
>> Gia hạn visa
Thứ Năm, 26 tháng 5, 2016
Thủ tục xin cấp thẻ tạm trú, thẻ cư trú cho trẻ em nước ngoài có bố hoặc mẹ là công dân Việt Nam
1. Thời hạn của thẻ cư trú, tạm trú cấp cho trẻ em có bố hoặc mẹ mang quốc tịch Việt Nam: Theo quy định hiện hành thời gian tối đa cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài không quá 5 năm.
2. Điều kiện xin cấp thẻ tạm trú cho trẻ em người nước ngoài có bố hoặc mẹ là công dân Việt Nam được quy định như thế nào?
- Hộ chiếu của người nước ngoài còn thời hạn tối thiểu 13 tháng
- Thị thực đang sử dụng tại Việt Nam phải đúng mục đích
- Có giấy khai sinh hoặc các giấy tờ khác chứng minh có bố hoặc mẹ hiện tại đang công dân Việt Nam
3. Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho trẻ em người nước ngoài có bố mẹ là người Việt Nam cần những tài liệu gì?
- Có giấy khai sinh hoặc các giấy tờ khác chứng minh có bố hoặc mẹ hiện tại đang công dân Việt Nam
- Mẫu NA7, Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
- Mẫu NA8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
- Hộ chiếu bản gốc và thị thực gốc
- Ảnh 2cmx3cm: Kèm theo 02 chiếc
- Sổ hộ khẩu Việt Nam của bố hoặc mẹ người Việt Nam
- CMND của bố hoặc mẹ là công dân Việt Nam
4. Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho trẻ em nước ngoài?
Trường hợp này nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh khu vực gần nhất hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố.
5. Thời hạn làm thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài mất bao lâu?
Thời gian theo quy định để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Để biết thêm thông tin chi tiết về việc xin cấp thẻ tạm trú xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cho từng trường hợp cụ thể
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)